A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
1. Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh
1.1. Giáo viên
| TT | Tổ bộ môn | Giáo viên | Số giáo viên |
| Tổng số | Nữ | Biên chế (cơ hữu) | HĐ thỉnh giảng | Trình độ chuyên môn |
| >ĐH | ĐH | Khác |
| 1 | Toán | 6 | | 3 | 3 | 2 | 4 | |
| 2 | Ngữ Văn | 5 | 2 | 2 | 3 | 3 | 2 | |
| 3 | Anh | 6 | 6 | 6 | | | 6 | |
| 4 | Lý | 2 | 2 | 2 | | | 2 | |
| 5 | KHTN | | | | | | | |
| 6 | Hóa | 1 | 1 | 1 | | | 1 | |
| 7 | Sinh | 2 | 1 | 2 | | | 2 | |
| 8 | Sử (Lịch sử-Địa lý) | 2 | 1 | 2 | | | 2 | |
| 9 | Địa | 2 | 2 | | 2 | 1 | 1 | |
| 10 | GDCD (GD KTPL) | 3 | 2 | | 3 | | 3 | |
| 11 | GDTC | 2 | 2 | 1 | 1 | | 2 | |
| 12 | TH | 1 | | 1 | | | 1 | |
| 13 | CN | | | | | | | |
| 14 | GD QP-AN | 1 | | | 1 | | 1 | |
| 15 | Mỹ thuật | 2 | 1 | | 2 | 1 | 1 | |
| 16 | Âm nhạc | 1 | 1 | | 1 | | 1 | |
| 17 | HĐTN, HN | | | | | | | |
| | Cộng | 36 | 21 | 20 | 16 | 7 | 29 | |
1.2. Cán bộ - Nhân viên
| TT | Bộ phận | Số lượng | Đảng viên | Số nhân viên |
| Tổng số | Nữ | Cơ hữu | Hợp đồng | Trình độ chuyên môn |
| >ĐH | ĐH | CĐ | Khác |
| 1 | BGH | 2 | 2 | 1 | 2 | | 1 | 1 | | |
| 2 | TLTN | 1 | 1 | | 1 | | | 1 | | |
| 3 | Kế toán | 1 | | | 1 | | 1 | | | |
| 4 | Thủ quỹ | 1 | 1 | | 1 | | | | | 1 |
| 5 | Thư viện | 1 | 1 | | 1 | | | 1 | | |
| 6 | TB-THTN | | | | | | | | | 1 |
| 7 | VP | 4 | 4 | | 4 | | | 4 | | 1 |
| 8 | Y tế | 1 | 1 | | 1 | | | 1 | | |
| 9 | Bảo trì | 1 | | | 1 | | | | | 1 |
| 10 | Phục vụ | 5 | 5 | | 5 | | | | | 2 |
| | Cộng | 17 | 15 | 1 | 17 | | 2 | 8 | 0 | 7 |
1.3. Học sinh
* Khối THCS
| Khối THCS | Số lớp | Học sinh | Sĩ số HS/lớp |
| Tổng số | Nữ | Dân tộc |
| 6 | 1 | 27 | 14 | 6 | 27/lớp |
| 7 | 2 | 46 | 20 | 2 | 23/lớp |
| 8 | 2 | 57 | 28 | 11 | 28/lớp |
| 9 | 1 | 36 | 14 | 4 | 36/lớp |
| Cộng | 6 | 166 | 76 | 23 | |
* Khối THPT
| Khối THPT | Số lớp | Học sinh | Sĩ số HS/lớp |
| Tổng số | Nữ | Dân tộc |
| 10 | 2 | 66 | 38 | 6 | 33/lớp |
| 11 | 7 | 285 | 151 | 17 | 41/lớp |
| 12 | 6 | 210 | 106 | 17 | 35/lớp |
| Cộng | 15 | 561 | 295 | 40 | |
* Tổng số học sinh trung học
| Số lớp | Học sinh | Sĩ số HS/lớp |
| Tổng số | Nữ | Dân tộc |
| 21 | 727 | 371 | 63 | 35/lớp |
- Tiểu học: 5 lớp với 116 học sinh
- Trung học cơ sở: 6 lớp với 166 học sinh
- Trung học phổ thông: 15 lớp với 561 học sinh
- Cán bộ quản lý: 02 người (100% cơ hữu)
- Giáo viên: 41 (25 cơ hữu, 16 thỉnh giảng)
- Nhân viên: 15 cơ hữu
2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2024 – 2025
- Tỷ lệ lên lớp thẳng: 96.48%
- Tỷ lệ lên lớp sau thi lại: 97.46%
- Kết quả rèn luyện: Tốt: 96.76%; Khá: 3.04%; Đạt: 0.19%; Chưa đạt: 0%
- Kết quả học tập: Tốt: 18.84%; Khá: 49.68%; Đạt: 35.94%; Chưa đạt: 2.54%
- Học sinh giỏi cấp Thành phố: 02 (môn Địa)
- Tỷ lệ học sinh được xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: 100 %
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông: 100%
- Đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
- Công đoàn tự đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Đoàn thanh niên: Đạt thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên khu vực trường học Quận 10
- Chi đoàn giáo viên: Đạt thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn và phong trào thanh niên khu vực trường học Quận 10
- Liên đội: Hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Thư viện: Đạt tiêu chuẩn mức độ 1
3. Cơ sở vật chất
- Tổng diện tích đất: 4.046 m2
- Diện tích sử dụng: gần 10.000 m2
- Diện tích sân chơi: 355 m2 với nhiều cây xanh bóng mát.
- Phòng học: được trang bị hệ thống máy lạnh, ti vi, máy tính, bàn ghế, bảng viết, hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn, trang trí đúng quy định.
- Trường có đầy đủ khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính – quản trị, khu nhà ăn, nhà nghỉ với các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập.
- Công trình vệ sinh, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, nhà để xe…đạt yêu cầu.
- Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Tài chính
Trường được thành lập từ nguồn vốn đóng góp của các cá nhân, được tự chủ về tài chính, tự cân đối thu chi và thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
5. Điểm mạnh
- Trường luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan hữu quan.
- Ban lãnh đạo nhà trường và tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí cao.
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, có trách nhiệm và tâm huyết với nghề. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Số lượng giáo viên cơ hữu chiếm tỷ lệ cao.
- Cơ sở vật chất và các trang thiết bị được trường đầu tư và nâng cấp thường xuyên. Trường có một nền tảng cơ sở vật chất khang trang, tiện nghi với đầy đủ các khu phòng học, phòng multi, phòng thí nghiệm, phòng máy tính, thư viện, khu sân chơi, khu vực hành chính, … đảm bảo đáp ứng tốt công tác dạy và học.
- Trường có đầy đủ hồ sơ pháp lý; đã xây dựng được cơ cấu tổ chức quản lý, trong đó quy định rõ chức danh, nhiệm vụ của từng bộ phận, từng chức danh.
- Trường dạy 2 buổi/ngày nên có thể chủ động tăng cường kỹ năng luyện tập, thực hiện các hoạt động ngoại khóa cho học sinh.
- Trường đã khẳng định được uy tín về nề nếp, chất lượng giáo dục; là một trong những trường trung học của ngành giáo dục được phụ huynh và học sinh tín nhiệm.
6. Điểm yếu
- Trình độ đầu vào không đồng đều, một bộ phận học sinh có thái độ học tập và rèn luyện chưa tốt, sự quan tâm của gia đình dành cho học sinh còn hạn chế nên đòi hỏi giáo viên phải mất nhiều thời gian, linh động vận dụng nhiều phương pháp phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Giáo viên thỉnh giảng chưa gắn bó nhiều với các hoạt động của nhà trường.
- Việc kiểm tra đánh giá giáo viên còn mang nhiều tính chất động viên, nể nang.
- Giáo viên chỉ tập trung vào việc giảng dạy chuyên môn, chưa quan tâm nhiều đến hoạt động nghiên cứu, hoạt động phong trào.
- Số lượng học sinh thường có sự thay đổi trong năm.
- Diện tích sân chơi còn hạn chế, chưa có nhà thi đấu đa năng.
- Mặc dù trường đã tập trung đầu tư việc giảng dạy môn Tiếng Anh nhưng hiệu quả chưa cao.
II. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
1. Cơ hội
- Nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa làm tăng nhu cầu học tập.
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc ưu tiên đầu tư cho giáo dục, các chính sách ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhà trường.
- Chính sách pháp luật với cơ chế ngày càng giao quyền chủ động cho cấp cơ sở nên nhà trường chủ động hơn trong việc hoạch định và thực hiện chiến lược mục tiêu.
- Công nghệ thông tin phát triển mạnh cho phép giáo viên có điều kiện tiếp cận và thụ hưởng các phương tiện, phương pháp dạy học hiện đại, tiên tiến.
- Chủ trương rà soát, kiểm tra các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học các trường ngoài công lập của ngành, sàn lọc các đơn vị hoạt động không hiệu quả, làm tăng lợi thế cạnh tranh.
2. Thách thức
- Sự gia tăng quá nhanh số lượng các trường ngoài công lập dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt, thậm chí cạnh tranh không lành mạnh.
- Việc phát triển các trường có yếu tố nước ngoài và sự lớn mạnh về quy mô của các trường công lập đưa trường vào một vị trí bất lợi nếu không vận động và thay đổi kịp thời.
- Dưới tác động của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa, việc dễ dàng trong luân chuyển nguồn nhân lực dẫn đến việc cán bộ, giáo viên của trường có thay đổi.
- Tình hình kinh tế thế giới và trong nước có sự thay đổi, ảnh hưởng nhiều đến thu nhập của các gia đình làm giảm số lượng học sinh.
- Nền kinh tế thị trường gây ảnh hưởng đáng kể đến các giá trị đạo đức, các mối quan hệ xã hội; những bất cập của xã hội đối lập với nội dung truyền đạt của giáo viên.
III. ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG MẶT CHƯA ĐẠT TRONG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2022 – 2025
1. Mặt đạt được
- Số lượng học sinh ổn định, duy trì đủ cơ cấu lớp và số lượng học sinh các lớp.
- Nề nếp, kỷ cương, kỷ luật học đường đảm bảo tốt, giáo viên quản nhiệm quản lý chặt chẽ, sâu sát nên học sinh ngoan, lễ phép, chấp hành khá tốt nội quy.
- Bầu không khí tập thể đoàn kết, thân thiện; đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, giáo viên, nhân viên được quan tâm, thu nhập tăng cao, giáo viên an tâm công tác và thực hiện đúng quy định công việc.
- Mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình được duy trì chặt chẽ; phụ huynh tin tưởng, hài lòng và chủ động giới thiệu thêm học sinh cho trường.
- Duy trì ổn định chất lượng giảng dạy; được sự ghi nhận của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.
- Trường chủ động cân đối các khoản chi, không huy động thêm các khoản tài trợ của phụ huynh nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho phụ huynh nhưng vẫn đảm bảo thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục chính khóa và ngoại khóa.
2. Mặt chưa đạt được
- Khả năng tư duy, suy luận của học sinh không cao, thụ động tiếp nhận kiến thức và ứng dụng rập khuôn.
- Một số bộ phận cha mẹ học sinh chưa quan tâm hoặc quá nuông chiều con nên việc giáo dục chưa đồng bộ.
- Một số giáo viên thỉnh giảng tuy có kinh nghiệm giảng dạy nhưng ít ứng dụng công nghệ thông tin; giáo viên trẻ tích cực đổi mới nhưng thực hiện chưa hợp lý và hiệu quả; các giáo viên chưa tận dụng hết phương tiện, trang thiết bị dạy học sẵn có.
- Mức độ tiến bộ môn Tiếng Anh của học sinh chưa cao.
- Chưa xây dựng sân thể dục thể thao đa năng.
3. Các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trong giai đoạn tiếp theo.
- Thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng môi trường sư phạm đạt tiêu chuẩn theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, thực hiện đề án “Tăng cường ứng dụng thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến 2030”.
- Xây dựng và phát triển mô hình “Trường học hạnh phúc”.
- Nâng cao chất lượng hiệu quả giảng dạy môn Tiếng Anh để từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học.
B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
I. SỨ MỆNH
Xây dựng môi trường giáo dục hạnh phúc, an toàn, thân thiện; nơi giáo viên được phát triển năng lực chuyên môn, học sinh được khơi dậy tiềm năng, sáng tạo và rèn luyện kỹ năng sống.
II. TẦM NHÌN
Đến năm 2030, trường trở thành một trong những cơ sở giáo dục chất lượng cao, hiện đại, hội nhập, là nơi kiến tạo thế hệ học sinh phát triển toàn diện, có năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu của xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0.
III. GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Nhân văn - Sáng tạo - Trách nhiệm - Hội nhập.
IV. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
Trách nhiệm, kỷ cương, chất lượng giáo dục làm nên uy tín của nhà trường.
C. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
I. MỤC TIÊU CHUNG
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và thời đại.
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương. Tăng cường phối hợp nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trường học; chú trọng giáo dục thể chất, y tế trường học; xây dựng văn hóa học đường, giáo dục lí tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh.
- Thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến 2030”
- Tập trung thực hiện nội dung từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo kết luận 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị.
- Đẩy mạnh thực hiện mô hình “Trường học xanh, lớp học mở” và mô hình “Trường học hạnh phúc”.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đảm bảo chất lượng dạy và học, giữ vững và nâng cao kết quả đạt được từ các năm qua của nhà trường. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình Giáo dục phổ thông 2018; tiếp tục đổi mới công tác quản trị, tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo chỉ đạo và hướng dẫn của Sở giáo dục và Đào tạo
- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất tiệm cận các yêu cầu trường chuẩn quốc gia.
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Về công tác nhân sự
- 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho giảng dạy và học tập.
- Đảm bảo 100% giáo viên đạt chuẩn, phấn đấu đến năm 2030 có trên 30% cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học.
- Tăng tỷ lệ giáo viên cơ hữu lên 80%.
- Chăm lo tốt hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.
2. Về công tác cơ sở vật chất
- Hiện đại hóa phòng học bộ môn, phòng học trang bị đủ thiết bị dạy học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
- Đầu tư thêm 20 máy tính có kết nối Internet tại thư viện, tăng số lượng đầu sách nghiệp vụ và tham khảo có giá trị, từng bước xây dựng thư viện số.
- Xây dựng sân thể dục thể thao đa năng.
3. Về công tác đào tạo
- Giữ vững thế mạnh của trường từ nhiều năm về tỷ lệ đậu tốt nghiệp trung học phổ thông 100%.
- Đảm bảo chất lượng giáo dục, sau tốt nghiệp học sinh có bản lĩnh vững vàng, có kỹ năng sống; năng lực số và trình độ tiếng Anh đảm bảo phát huy năng lực học tập ở các bậc đại học – cao đẳng, góp phần vào sự thành công cho chiến lược đào tạo nguồn nhân lực của đất nước.
- Đảm bảo học sinh phát triển toàn diện và cuối năm học đạt được yêu cầu cần đạt theo quy định của chương trình.
- Tăng số lượng và chất lượng trong công tác đào tạo học sinh giỏi.
4. Về công tác kiểm định chất lượng
Trường đã đạt chứng nhận kiểm định chất lượng vào năm học 2023 - 2024. Nhằm duy trì và phát huy kết quả đạt được, nhà trường tiếp tục thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng giáo dục để từng bước hoàn chỉnh các tiêu chí nhằm nâng cấp độ trong lần kiểm định sau.
+ Giai đoạn 2025 – 2028
- Tập trung phát triển đội ngũ; bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho các bộ phận.
- Ứng dụng các phương pháp dạy học hiện đại, đổi mới kiểm tra đánh giá phù hợp với năng lực học sinh.
- Tập trung giải quyết các tồn tại về cơ sở vật chất theo các tiêu chí yêu cầu.
+ Giai đoạn 2028 – 2030
- Đánh giá cấu trúc, tổ chức, quy trình hoạt động và công tác quản lý của nhà trường.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.
- Hoàn chỉnh các hạng mục để tiệm cận với các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.
- Nhà trường đối chiếu từng tiêu chí theo văn bản số 12/VBHN-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Hội đồng Tự đánh giá của nhà trường tổ chức thực hiện, phân công nhóm công tác cập nhật số liệu qua từng năm, đảm bảo tiến độ đến cuối năm học 2028 - 2029 hoàn thành cải tiến theo góp ý Đánh giá ngoài.
- Đăng ký Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 trong năm học 2029 – 2030.
D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
I. THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY, ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
1. Thực hiện nội dung, chương trình
- Đảm bảo đầy đủ nội dung chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đa dạng hóa hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp phát triển các kỹ năng cho học sinh; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện văn hóa học đường theo hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục; tích hợp nội dung giáo dục quyền con người; tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và đạo đức liêm chính; tích hợp giáo dục Stem vào các môn học và hoạt động giáo dục; khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong nhà trường; giáo dục năng lực số, kỹ năng chuyển đổi số và các nội dung giáo dục lồng ghép khác.
- Phát huy vai trò tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh; giảng dạy theo hướng cá thể hóa, cân đối tỷ trọng về thời lượng giữa lý thuyết với hoạt động thực hành thí nghiệm – bài tập, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, làm cho học sinh thích đến trường, hứng thú với bài học.
- Tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khóa để học sinh vận dụng kiến thức trên lớp vào thực tế đời sống xã hội, để giáo dục truyền thống và thị hiếu thẩm mỹ đúng đắn giúp học sinh có bản lĩnh, chủ động đề kháng với những ảnh hưởng xấu của môi trường xã hội.
- Tập trung đầu tư môn Tiếng Anh, phân nhóm học sinh trong toàn khối để có nội dung giảng dạy phù hợp (bổ sung kiến thức cơ bản hoặc nâng cao luyện thi chứng chỉ quốc tế hoặc câu lạc bộ giao tiếp); hướng tới mục tiêu thiết lập một môi trường tiếng Anh toàn diện, khuyến khích học sinh sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp và học tập hiệu quả, từng bước đưa tiếng Anh trở thanh ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo Đề án và kế hoạch của Thành phố.
- Từng bước thực hiện các đề án về giáo dục thông minh của ngành; tăng cường chuyển đổi số; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động giáo dục; thực hiện sổ sách điện tử; tổ chức các hoạt động giáo dục trực tiếp và trực tuyến (tùy theo tình hình thực tế); hướng dẫn giáo viên, học sinh tiếp cận các nguồn học liệu điện tử nhằm đổi mới hình thức tổ chức dạy - học, kiểm tra - đánh giá.
2. Xây dựng kỷ cương dạy học và kỷ luật học đường
- Xây dựng trường học an toàn, thân thiện, học sinh được tôn trọng. Tuy nhiên phải xem kỷ cương lao động của giáo viên, việc chấp hành kỷ luật của học sinh là yếu tố rất quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo học sinh, trong đó, kỷ cương lao động của giáo viên là khâu quyết định.
- Đảm bảo việc tổ chức thực hiện nội quy, kỷ luật học sinh phải được duy trì thường xuyên. Việc kiểm tra và xử lý phải kết hợp hài hòa các biện pháp động viên, khen thưởng với hình thức kỷ luật có tính đến yếu tố hoàn cảnh để đạt hiệu quả giáo dục cao.
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt văn hóa ứng xử trong trường học; tăng cường các hình thức giáo dục chính trị tư tưởng; quan tâm phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học, gắn giáo dục thể chất, thể thao trường học với giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống góp phần đào tạo học sinh có năng khiếu và tài năng thể thao.
3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá và phát triển năng lực số
- Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài học, đối tượng học sinh để tổ chức các hoạt động học tập. Hướng dẫn học sinh phát huy tinh thần tự giác, chủ động, tự học trong mọi hoạt động học tập đảm bảo đạt được yêu cầu cần đạt của chương trình.
- Đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá theo đúng quy định, tập trung đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh, bám sát yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông. Tăng cường kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập thông qua các câu hỏi, bài tập, dự án, thuyết trình, dự án học tập, …Quy trình kiểm tra, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng.
- Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, đánh giá các môn học, đảm bảo thực hiện thống nhất, đồng bộ theo chương trình giáo dục phổ thông.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy, học, kiểm tra đánh giá
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có nhiều chuyển biến. Đa số giáo viên của trường đã quen dần với việc sử dụng các thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy, thiết kế bài giảng phù hợp hơn với nội dung tiết học, bài dạy. Giáo viên có sự tìm tòi, nghiên cứu các phần mềm, ứng dụng phù hợp với chuyên môn giảng dạy của mình.
- Lập ngân hàng bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi kiểm tra của các bộ môn.
- Xây dựng quy chế kiểm tra đánh giá (có đề cập đến nội dung kiểm tra trực tuyến) nhằm quản lý chặt chẽ việc ra đề kiểm tra các môn học.
II. NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
1. Đổi mới phương thức quản lý nhà trường
- Thực hiện phân cấp, phân quyền, tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cá nhân; chuyển hóa yêu cầu của nhà trường thành nhu cầu cá nhân để giáo viên có thể khẳng định bản thân.
- Thực hiện thường xuyên và có hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ; xây dựng các chuẩn đánh giá, kế hoạch, nội dung, quy trình kiểm tra làm cơ sở cho các bộ phận, các cá nhân thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra, tự điều chỉnh.
- Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ từng thành viên trong nhà trường trong việc tham gia thực hiện yêu cầu chiến lược.
- Thể chế hóa chế độ trách nhiệm, kiểm tra chặt chẽ và đánh giá công khai việc thực hiện các quy định của nhà trường.
- Tăng cường ứng dụng AI trong quản lý hành chính, sổ sách điện tử, cơ sở vật chất, tài chính, điểm số, …Triển khai học bạ số theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ
- Xây dựng chính sách thu hút và sử dụng nhân lực có trình độ cao, sử dụng nguồn nhân lực hiện có hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua thu nhập cao, môi trường làm việc thân thiện, áp dụng các chính sách mang lại cơ hội phát triển và cống hiến cho đội ngũ.
- Quy hoạch nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển đến năm 2030 về chất lượng và quy mô, thực hiện có hiệu quả chương trình bồi dưỡng lực lượng kế thừa.
- Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo viên nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn.
- Phát huy vai trò cá nhân trong công tác bồi dưỡng chuyên môn với sự trợ giúp của đồng nghiệp và tổ chuyên môn.
- Bố trí, sắp xếp đội ngũ trong trường phù hợp yêu cầu công việc, năng lực, sở trường của từng cá nhân. Thu nhập, mức độ thăng tiến, khen thưởng theo hiệu quả công việc.
- Định kỳ đánh giá chất lượng giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của giáo viên đối với sự tiến bộ của học sinh, sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó, có sự khen thưởng kịp thời và xứng đáng.
3. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng
- Xây dựng các tiêu chí thi đua phù hợp, cụ thể cho từng chức danh, bộ phận.
- Thực hiện công tác thi đua khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, kịp thời; chế độ khen thưởng tương xứng với thành tích.
III. XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TĂNG CƯỜNG TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI HOÁ
- Thường xuyên bảo dưỡng, tu sửa và phát huy tác dụng cơ sở vật chất hiện có.
- Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất theo hướng tiệm cận các yêu cầu trường chuẩn quốc gia, tiếp tục tăng dần các phòng học thông minh.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng phòng bộ môn, trang bị các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học.
- Quy hoạch khuôn viên, sắp xếp lại các phòng làm việc, xin cấp phép nâng tầng để xây dựng sân TDTT đa năng.
- Năm học 2025 - 2027 sắp xếp bố trí các phòng hiện có để đảm bảo dạy học chương trình năm 2018 đúng qui định. Bố trí, điều chỉnh các phòng để đảm bảo phù hợp với qui định của Bộ giáo dục và Đào tạo. Đầu tư duy trì phòng máy tính đảm bảo việc dạy Tin học và Ngoại ngữ theo chuẩn quốc tế.
- Năm học 2027 - 2030 đảm bảo đạt chất lượng giáo dục
+ Huy động mọi nguồn lực để đảm bảo các thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động dạy học theo hướng hiện đại. Hiện đại hóa các phòng học, các phòng học bộ môn, khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của học sinh.
+ Tiếp tục tăng cường các thiết bị dạy học đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học và trong quản lý. Hoàn thiện việc xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên - nhà trường liên thông trang thông tin điện tử của trường và các hình thức khác trên internet.
+ Thực hiện thư viện số, phát triển văn hóa đọc trong nhà trường.
IV. NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ TOÀN DIỆN NHÀ TRƯỜNG BẰNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin; bồi dưỡng đội ngũ về kỹ năng công nghệ thông tin sẵn sàng triển khai thực hiện các nội dung cụ thể về chuyển đổi số.
- Sử dụng phần mềm quản lý trường học cho phép nhà trường quản lý toàn bộ khối lượng công việc nhanh chóng và chính xác gồm phần mềm quản lý hồ sơ giáo viên, sổ liên lạc điện tử, sổ gọi tên ghi điểm điện tử, thời khóa biểu, quản lý điểm – đánh giá học sinh cuối năm…
- Phương thức thông tin giữa nhà trường - giáo viên, giáo viên - giáo viên chủ yếu thực hiện qua mail hoặc website của trường.
- Tổ chức bồi dưỡng công nghệ thông tin để giáo viên thành thạo trong việc sử dụng các phần mềm quản lý và dạy học.
V. THỰC HIỆN MÔ HÌNH “TRƯỜNG HỌC XANH, LỚP HỌC MỞ”, MÔ HÌNH “TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC”
- Mời cha mẹ học sinh đến lớp cùng tham dự tiết học, cùng tham gia các hoạt động học tập, vui chơi và sinh hoạt của học sinh tại lớp; cùng tham dự các chuyên đề, các câu lạc bộ, hoạt động giáo dục của nhà trường.
- Nhà trường triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và học sinh Bộ tiêu chí Trường học hạnh phúc do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành; trên cơ sở đó xây dựng văn hóa ứng xử, tổ chức các hoạt động dạy và học phù hợp, tạo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện cho học sinh phát triển năng lực, hoàn thiện nhân cách.
VI. TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH, XÃ HỘI, TĂNG CƯỜNG GIAO LƯU, HỢP TÁC QUỐC TẾ
- Tiếp tục phối hợp tốt với cha mẹ học sinh trong thông tin giáo dục, quản lý học sinh.
- Tạo mối quan hệ thân thiện và hợp tác thông qua các quy tắc ứng xử, trình tự và thủ tục giải quyết công việc trong nhà trường nhằm tạo ra sự đồng thuận cao, mọi thành viên sẵn sàng hỗ trợ các kế hoạch hoạt động của nhà trường.
- Phối hợp với các ban ngành tại địa phương, huy động sự hỗ trợ của các lực lượng bên ngoài nhà trường để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ chính trị.
E. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
* Giai đoạn 2025 – 2028
- Triển khai quán triệt nội dung chiến lược trong toàn thể Hội đồng sư phạm; công khai chiến lược để phụ huynh và học sinh hỗ trợ thực hiện, trình lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
- Lập phương án phân bổ phù hợp các nguồn lực phục vụ hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong đó tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy - học và chuyển đổi số.
- Tập trung phát triển đội ngũ; bồi dưỡng năng lực chuyên môn của các bộ phận đặc biệt năng lực số.
- Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức của phụ huynh và cộng đồng thông qua các buổi tư vấn, hội thảo để nhận được sự đồng thuận và hỗ trợ trong quá trình thực hiện chiến lược.
- Đưa giáo viên tham gia chuẩn hóa năng lực tiếng Anh đảm bảo trình độ theo Nghị định 222/2025/NĐ-CP; tăng cường hợp tác với giáo viên bản ngữ; lựa chọn tài liệu, giáo trình chuẩn cho việc dạy và học tiếng Anh theo hướng ngôn ngữ hai.
- Lập các thủ tục cần thiết và chuẩn bị kinh phí cho việc phát triển quy mô đã được xác lập.
* Giai đoạn 2028 – 2030
- Kiểm tra và đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu để có các giải pháp điều chỉnh, bổ sung.
- Đối chiếu kết quả thực hiện với các mục tiêu, xác định mục tiêu chưa hoàn thành, tập trung giải quyết.
- Tổng kết việc thực hiện chiến lược.
F. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Kế hoạch chiến lược phát triển Trường TH – THCS – THPT Vạn Hạnh giai đoạn 2025 – 2030 được cụ thể hóa thành kế hoạch, nhiệm vụ năm học của nhà trường; được phổ biến công khai, rộng rãi đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh.
- Hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai chiến lược; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
- Các phó hiệu trưởng xây dựng kế hoạch theo từng giai đoạn; giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất các giải pháp thực hiện.
- Căn cứ trên kế hoạch chung, các bộ phận lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đưa ra các đề xuất, kiến nghị để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Hàng năm, nhà trường tổ chức đánh giá việc thực hiện chiến lược (vào dịp Hội nghị Người lao động). Trên cơ sở đó, xác định điều chỉnh chỉ tiêu, mục tiêu của nhà trường trong năm học tiếp theo cho phù hợp với thực tiễn.